Kích thước Pass Box: 7 điểm cần chốt theo kiện hàng và mặt bằng
Table of Contents
ToggleKích thước Pass Box: 7 điểm cần chốt theo kiện hàng và mặt bằng
Chọn kích thước Pass Box cần bắt đầu từ vật cần chuyển, cách đưa lấy và vị trí lắp đặt. Khoang chứa vừa kiện hàng chưa chắc thuận tiện sử dụng nếu cửa mở thiếu khoảng trống, người vận hành khó cầm nắm hoặc thiết bị không phù hợp chiều dày vách.
Với nhà máy dược phẩm, phòng thí nghiệm và cơ sở sản xuất có khu vực kiểm soát, yêu cầu kích thước nên được xác lập cùng luồng chuyển hàng. Làm rõ đầu vào trước khi đặt giúp các bên đối chiếu bản vẽ, phạm vi cung cấp và tiêu chí bàn giao.
Gửi kích thước kiện hàng, ảnh vị trí và sơ đồ phòng qua Zalo SHiZU hoặc gọi 0947 256 931 — Ms Thương để trao đổi phương án.

Phân biệt ba nhóm kích thước Pass Box
Khi hỏi giá, cụm từ “Pass Box kích thước 600” có thể gây hiểu khác nhau nếu chưa nêu mốc đo. Hồ sơ nên phân biệt kích thước khoang sử dụng, kích thước tổng thể và yêu cầu ô chờ.
| Nhóm kích thước | Ý nghĩa | Nội dung xác nhận |
|---|---|---|
| Khoang sử dụng | Không gian bên trong phục vụ chuyển hàng | Rộng, sâu, cao và phần phụ kiện chiếm chỗ |
| Tổng thể thiết bị | Phạm vi chiếm chỗ của cấu hình hoàn thiện | Thân máy, cụm kỹ thuật và phần nhô ra |
| Ô chờ lắp đặt | Vị trí tiếp nhận thiết bị trên vách | Kích thước, cao độ, chiều dày vách và tiếp giáp |
Ba nhóm này cần thể hiện rõ trên bản vẽ. Không dùng kích thước khoang trong để giao thi công ô chờ, cũng không lấy kích thước ngoài để kết luận kiện hàng đặt vừa.
Kích thước danh nghĩa cần đi cùng bản vẽ
Tên mẫu hỗ trợ nhận diện ban đầu. Khi đặt hàng, cần đối chiếu bản vẽ cấu hình được chọn, gồm hướng mở cửa, vùng sử dụng và bộ phận ảnh hưởng thao tác. Nếu kích thước thay đổi, các bên cần cập nhật phiên bản bản vẽ tương ứng.
1. Đo kiện hàng ở trạng thái thực sự đi qua Pass Box
Đo vật cần chuyển khi đã có đầy đủ bao bì, khay hoặc phụ kiện đi kèm. Không chỉ đo sản phẩm trần nếu trong thực tế sản phẩm đặt trong một khay lớn hơn.
Lập danh sách nhóm hàng thường chuyển, kể cả trường hợp có kích thước hoặc hình dạng khác biệt. Một kiện cao nhưng hẹp có thể tạo yêu cầu thao tác khác kiện thấp nhưng rộng.
Ghi phần nhô ra và vị trí cầm nắm
Tay cầm, nắp, mép khay và lớp bao ngoài đều ảnh hưởng khả năng đưa hàng qua cửa. Nếu hàng phải giữ thẳng, không được nghiêng hoặc xoay, điều kiện đó cần được đưa vào yêu cầu ngay từ đầu.
Xác định chuyển từng kiện hay nhiều kiện
Nếu chuyển nhiều khay trong một lượt, cần mô tả cách xếp và cách lấy. Số lượng mỗi lượt phải phù hợp quy trình và thiết kế. Với cấu hình có xử lý không khí, cách bố trí hàng cần được xem xét cùng yêu cầu vận hành.

2. Kiểm tra khoảng thao tác đưa vào và lấy ra
Kiện đặt vừa bên trong mới giải quyết phần chứa hàng. Người sử dụng còn cần đưa kiện qua cửa, đặt xuống và lấy ra ở phía đối diện. Nên thử với kiện hoặc mô hình đại diện để quan sát cách cầm, góc đưa vào và điểm vướng.
Không áp một khoảng dư chung cho mọi loại hàng
Khoảng thao tác phụ thuộc hình dạng kiện và phương pháp chuyển. Với vật dễ vỡ, khay chất lỏng hoặc kiện phải giữ tư thế, cần mô tả điều kiện riêng và kiểm tra trên công việc đại diện.
Xem xét cả hai phía phòng
Một bên có thể đưa hàng thuận tiện nhưng phía nhận thiếu chỗ đứng hoặc mặt đặt tạm. Khảo sát cần có ảnh và sơ đồ hai phía. Nếu đưa hàng lên xe đẩy sau khi nhận, cần kiểm tra vị trí xe và trình tự thao tác.
Tham khảo yêu cầu xe đẩy inox phòng sạch khi xây dựng luồng chuyển hàng.
3. Chọn cao độ lắp theo phương pháp chuyển hàng
Cao độ đáy khoang ảnh hưởng cách nâng, đặt và lấy kiện. Đây là thông số cần xem cùng khối lượng hàng, người sử dụng và các mặt đặt liên quan.
Phối hợp với bàn hoặc xe đẩy
Ghi chiều cao mặt đặt và khoảng tiếp cận. Hai thiết bị có mặt đặt gần nhau chưa chắc cho phép chuyển trực tiếp nếu có khe, mép hoặc chênh cao. Không dùng cánh cửa Pass Box làm mặt đỡ hàng khi thiết bị không được thiết kế cho chức năng đó.

4. Chốt hướng mở cửa và vùng tiếp cận
Trên layout, nên thể hiện trạng thái cửa mở, vùng đặt hàng và các hạng mục gần đó. Kiểm tra trường hợp cửa phòng, cửa tủ hoặc xe đẩy cùng sử dụng một vùng không gian.
Tránh chỉ kiểm tra khi khu vực trống
Mô phỏng trạng thái thường gặp trong ca. Nếu có nhiều người giao nhận, cần xác định cách phối hợp theo quy trình. Cơ cấu liên động và trình tự mở cửa phải theo thiết kế cùng hướng dẫn thiết bị.
Đối chiếu yêu cầu với kiểu Pass Box
Việc lựa chọn Static hay Dynamic Pass Box cần theo ứng dụng, không chỉ theo kích thước kiện. Xem so sánh Dynamic và Static Pass Box trước khi chốt cấu hình.
5. Khảo sát vách, ô chờ và phần kỹ thuật
Thông tin hiện trường nên gồm vật liệu vách, chiều dày, vị trí kết cấu và các hệ thống gần khu lắp. Ô chờ cần được chuẩn bị theo bản vẽ đã xác nhận.
Kiểm tra đường đưa thiết bị vào
Đối chiếu cửa vận chuyển, điểm rẽ và phương án đưa thiết bị tới hiện trường với kích thước tổng thể. Nếu có phần tháo rời, việc tháo và lắp lại cần theo thiết kế.
Chừa vùng bảo trì theo cấu hình
Vị trí tiếp cận bộ lọc, bảng điều khiển và phần kỹ thuật cần được xác nhận trên bản vẽ. Cửa bảo trì mở được chưa chắc đủ khoảng tháo bộ phận bên trong. Xem thêm thông số HEPA trong URS Dynamic Pass Box.

6. Ghi tải và cách đặt hàng trong yêu cầu thiết kế
Kích thước và tải là hai đầu vào riêng. Một khoang chứa được kiện lớn không tự chứng minh phù hợp khối lượng của kiện đó. Ghi khối lượng dự kiến, số kiện mỗi lượt và cách đặt; nếu tải tập trung ở chân khay, cần mô tả cho người thiết kế.
Phân biệt sử dụng thường xuyên và trường hợp đặc biệt
Danh mục đầu vào nên thể hiện cả kiện phổ biến và hàng lớn chỉ chuyển thỉnh thoảng. Bổ sung tầng hoặc thay mặt đỡ sau bàn giao cần được xem xét theo phạm vi ảnh hưởng của cấu hình đã duyệt.
7. Thử mẫu và xác nhận kích thước trước sản xuất
Khi đầu vào chưa rõ, có thể dùng mô hình kích thước để kiểm tra kiện đi qua, vùng mở cửa và vị trí người đứng. Bước này hỗ trợ lựa chọn; chức năng kỹ thuật cần được đánh giá trên cấu hình hoàn thiện theo kế hoạch thống nhất.
| Nội dung | Cách đối chiếu |
|---|---|
| Kiện lớn nhất | Đúng trạng thái bao gói và tư thế chuyển |
| Đưa, lấy hàng | Thử thao tác ở cả hai phía |
| Cửa | Kiểm tra vùng mở và điểm vướng |
| Cao độ | Đối chiếu người dùng, bàn hoặc xe |
| Ô chờ | So bản vẽ với vách và hiện trường |
| Bảo trì | Kiểm tra đường tháo bộ phận |
| Tải | Theo yêu cầu và thiết kế được xác nhận |

Sau khi xác định kích thước, xem 7 yếu tố đối chiếu báo giá Pass Box để làm rõ vật liệu, điều khiển, giao lắp và hồ sơ.
Mẫu thông tin gửi SHiZU để chọn kích thước Pass Box
Hàng chuyển gồm…; kích thước khi có bao gói…; khối lượng…; số kiện mỗi lượt…; tư thế được phép…; chuyển thủ công hoặc bằng phương tiện…; vị trí lắp…; chiều dày vách…; cao độ mong muốn…; yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ…
Kèm ảnh kiện, ảnh hai phía vách và sơ đồ tuyến hàng giúp trao đổi cụ thể hơn. Những mục chưa chốt có thể ghi cần khảo sát để cùng làm rõ.
Câu hỏi thường gặp về kích thước Pass Box
Có một kích thước chuẩn cho mọi nhà máy không?
Kích thước cần được xác lập theo kiện hàng, thao tác, cấu hình và mặt bằng.
Chỉ cần kiện hàng lọt vào khoang là đủ chưa?
Cần kiểm tra đưa lấy, vị trí cầm nắm, cửa mở, cao độ và các điều kiện vận hành liên quan.
Có thể làm ô chờ trước rồi chọn Pass Box sau không?
Nên chốt thiết kế trước khi chuẩn bị ô chờ. Nếu ô đã có, cần cung cấp số đo để đánh giá cấu hình phù hợp.
Pass Box lớn hơn có luôn tốt hơn không?
Cần xem công năng, diện tích, vận hành và phần kỹ thuật. Kích thước nên phục vụ nhu cầu đã xác định.
SHiZU có thể trao đổi phương án theo kích thước yêu cầu không?
Khách hàng có thể gửi dữ liệu kiện hàng và hiện trường để SHiZU xem xét. Khả năng thực hiện và thông số cần xác nhận theo từng cấu hình.
Liên hệ SHiZU tư vấn Pass Box theo ứng dụng
Gọi 0947 256 931 — Ms Thương hoặc gửi yêu cầu qua Zalo SHiZU để trao đổi kích thước, cấu hình và báo giá.
Tham khảo Pass Box trong nhà máy dược phẩm, thiết bị SHiZU, kiến thức inox, vật tư phòng sạch và Cleanroom Vietnam.


